Để chuẩn bị ngân sách nhà xưởng trong quý IV/2026, có thể tạm tính 1.499.000–2.499.000 đồng/m² cho phần khung và mái; 2.999.000–4.499.000 đồng/m² cho phần xây dựng cơ bản. Đây là khung giá tham khảo Long Lê cập nhật ngày 12/10/2026; báo giá cụ thể cần xác nhận theo hồ sơ và điều kiện công trình. Hai phạm vi này khác nhau, cần đọc cùng danh mục công việc bên dưới.
Bài viết dùng ví dụ nhà xưởng thép một tầng, diện tích 500–1.500 m². Giá thực hiện phụ thuộc nền đất, công năng, chiều cao, quy cách vật tư và điều kiện thi công. Thuế VAT và các hạng mục ngoài phạm vi cần được tính riêng, xác nhận trong báo giá.

Đơn giá theo m² gồm những gì?
| Phạm vi | Khoảng dự trù | Cần làm rõ |
|---|---|---|
| Khung thép và mái | 1.499.000–2.499.000 đồng/m² | Khung, xà gồ mái, tôn mái và nhân công theo quy cách; chưa gồm móng, nền, vách và hệ thống kỹ thuật. |
| Phần xây dựng cơ bản | 2.999.000–4.499.000 đồng/m² | Tạm dự trù móng và nền thông thường, khung, mái, vách, cửa và thoát nước mái. Cần chốt lại vật tư và khối lượng từng phần. |
Các khoảng trên dùng để chuẩn bị ngân sách; vật tư, quy mô và điều kiện thi công cần được thống nhất trước khi chốt giá. Chưa tính xử lý đất yếu, thiết bị sản xuất, điện sản xuất, PCCC, sân đường và các công trình phụ trợ. Không cộng giá khung mái thêm vào gói cơ bản nếu gói cơ bản đã có phần này.
Ví dụ ngân sách cho xưởng 500, 1.000 và 1.500 m²
Giả sử phần xây dựng đã thống nhất có đơn giá 3.499.000 đồng/m² trước VAT. Chi phí được tính bằng diện tích nhân đơn giá:
| Diện tích ví dụ | Đơn giá giả định | Chi phí phần xây dựng |
|---|---|---|
| 500 m² | 3.499.000 đồng/m² | 1.749.500.000 đồng |
| 1.000 m² | 3.499.000 đồng/m² | 3.499.000.000 đồng |
| 1.500 m² | 3.499.000 đồng/m² | 5.248.500.000 đồng |
Bảng giúp hình dung cách tính, không có nghĩa mọi quy mô đều có cùng đơn giá. Tổng vốn cần chuẩn bị còn có các hạng mục tính riêng, thuế và khoản dự phòng phù hợp.
Những khoản nên tách ngay từ đầu
- Mặt bằng, móng và nền: san lấp, địa chất, cao độ, tải xe nâng, kệ hàng và máy móc.
- Kết cấu, mái và vách: nhịp nhà, chiều cao, vật liệu, lớp phủ, cách nhiệt, cửa và phụ kiện.
- Hệ thống kỹ thuật: điện, cấp thoát nước, PCCC, thông gió và yêu cầu riêng của sản xuất.
- Ngoài nhà: sân đường, thoát nước, hàng rào, cổng và khu phụ trợ.
- Chi phí chuẩn bị: khảo sát, thiết kế, thủ tục và những phần việc chủ đầu tư tự thực hiện.
Khoản nào đã nằm trong hợp đồng xây dựng thì không cộng thêm lần nữa. Khi so sánh báo giá, hãy đối chiếu cùng diện tích tính tiền, cùng quy cách và cùng phạm vi bàn giao.
Vì sao nhà xưởng nhỏ chưa chắc rẻ hơn theo m²?
Chi phí đưa thiết bị đến công trường, tổ chức thi công và vận chuyển không giảm hoàn toàn theo diện tích. Xưởng nhỏ có thể phải phân bổ các khoản này trên ít mét vuông hơn. Hình dạng mặt bằng, đường vào và thời gian làm việc cũng ảnh hưởng đến giá.
Mỗi báo giá nên có ngày lập và thời hạn hiệu lực. Giá dự trù cho quý IV/2026 cần được cập nhật khi chốt vật tư và thời điểm triển khai, không mặc định giữ nguyên đến cuối quý.
Chuẩn bị yêu cầu báo giá cùng Long Lê
Bạn có thể gửi vị trí, diện tích, ảnh mặt bằng và nhu cầu sử dụng trước. Nếu đã có bản vẽ, khảo sát địa chất hoặc thông tin máy móc, xe nâng, cầu trục, hãy gửi kèm để xác định phạm vi sát hơn.
Trao đổi với Long Lê: gọi 094.9021085 hoặc gửi thông tin công trình. Bạn có thể bắt đầu bằng vài ảnh hiện trạng và nhu cầu đang cần xử lý.
Thông tin có thể bạn cần
- Thi công nhà xưởng trọn gói
- Gia công và lắp dựng kết cấu thép nhà xưởng
- Thay mái tôn nhà xưởng đang hoạt động








